Triển khai các đề tài nghiên cứu cơ bản chuyên sâu về Vi sinh vật học, Sinh học phân tử, Enzyme, Protein và Công nghệ lên men, cụ thể như sau:

  • Hoàn thiện và nâng cấp Bảo tàng Giống chuẩn Vi sinh vật đạt quy mô và năng lực tương đương với các bảo tàng giống trong khu vực Đông Nam Á. Viện sẽ trở thành đầu mối tiến hành phân loại và bảo quản VSV theo tiêu chuẩn quốc tế; đồng thời cung cấp nguồn gen VSV cho các đơn vị nghiên cứu và sản xuất trong nước.
  • Nghiên cứu cấu trúc VSV, di truyền và cải biến chủng giống VSV
  • Nghiên cứu cơ chế lên men của VSV làm cơ sở cho nghiên cứu công nghệ lên men.
  • Nghiên cứu sàng lọc các chất có hoạt tính sinh học từ VSV.
  • Nghiên cứu đa dạng và sinh thái vủa VSV nhằm ứng dụng trong lĩnh vực quan trắc và xử lý ô nhiễm môi trường
 Nghiên cứu ứng dụng và triển khai kỹ thuật:
  • Viện có chức năng khai thác kết qua nghiên cứu cơ bản và kỹ thuật hiện đại cho nghiên cứu ứng dụng phát triển định hướng xây dựng ngành công nghiệp sinh học của đất nước.
  • Nghiên cứu xây dựng các quy trình lên men phát triển sinh phẩm và công nghệ từ VSV chất lượng cao thay thế các công nghệ và sinh phẩm nhập ngoại (như enzyme, probiotic cho người và vật nuôi, chế phẩm VSV) phục vụ nông - ngư nghiệp và môi trường.
  • Phát triển, tiếp cận và ứng dụng công nghệ cao về protein, enzyme, công nghệ gen và kỹ thuật nano nhằm tạo ra các sinh phẩm cao cấp phục vụ trong y - dược.
  • Kết hợp thành tựu nghiên cứu VSV, công nghệ lên men, sinh học phân tử để phát triển các sản phẩm mới phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu như: nhựa sinh học, nhiên liệu sinh học và các dung môi hữu cơ có giá trị khác.
  • Xúc tiến hoạt động chuyển giao công nghệ tiên tiến để phát triển các sinh phẩm mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội.
Đề tài khoa học các cấp (chọn lọc):
  • Đề tài khoa học cấp Nhà nước
TT Tên đề tài PTN thực hiện Thời gian
1 Nghiên cứu công nghệ sản xuất protein tái tổ hợp, protein bất hoạt ribosom có giá trị sử dụng trong y dược và nông nghiệp. Phòng Enzyme Protein 2001-2004
2 Nghiên cứu qui trình thu nhận peptit kháng khuẩn từ thực vật Phòng Enzyme Protein 2001-2004
3 Nghiên cứu sản xuất sử dụng chế phẩm thuốc trừ sâu đa chức năng Momosertatin (MM) trừ sâu hại rau Phòng Enzyme Protein 2001-2004
4 Nghiên cứu các giải pháp công nghệ sinh học sản xuất các chế phẩm y sinh học đặc thù để bảo vệ sức khoẻ nhân dân từ nguồn tài nguyên sinh vật Việt Nam (Đề tài nhánh Nấm Maitakhe, Phục linh) Phòng CN giống gốc nấm 2002 – 2004
5 Điều tra cơ bản thành phần loài và xây dựng danh lục Nấm Việt Nam Phòng CN giống gốc nấm 2004 – nay
6 Bảo tồn và phát triển nguồn gen nấm lớn Việt Nam Phòng CN giống gốc nấm 2005 – nay
7 Đánh giá tiềm năng di truyền một số nguồn gen vi khuẩn và xạ khuẩn của Việt Nam. Phòng Enzyme - Protein 2011-2014
8 Nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học hỗ trợ xử lý nitơ trong nước thải Phòng Sinh thái vi sinh vật 2012
 
  • Đề tài khoa học cấp Bộ, Sở  và Đại học Quốc gia
TT Tên đề tài PTN thực hiện Thời gian
1 Nghiên cứu các chất có hoạt tính sinh học từ  nấm Linh chi đa niên, nấm đa niên  góp phần phòng chống và điều trị một số bệnh ung thư, tim mạch và tiết niệu Phòng CN giống gốc nấm 2004 – 2005
2 Nghiên cứu cơ chế tác dụng kháng khuẩn, chống viêm của chế phẩm Momosertatin (Mo) tách từ hạt gấc và một chế phẩm khác giầu PPI Phòng Enzyme - Protein 2004 – 2005
3 Nghiên cứu protein và các chất kìm hãm proteinase ở một số cây thuốc Việt Nam Phòng Enzyme - Protein 2006 – 2008
4 Nghiên cứu các nhóm vi khuẩn tham gia chu trình nitơ và phospho và khả năng ứng dụng của chúng trong xử lý ô nhiễm môi trường. Phòng Sinh thái vi sinh vật 2006 – 2008
5 Nghiên cứu sản xuất enzym cho thức ăn chăn nuôi Phòng Enzyme - Protein 2006 – 2009
6 Nghiên cứu sản xuất probiotic cho chăn nuôi Phòng Len men và phát triển sinh phẩm 2006 – 2010
7 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số chủngMicrocystis phân lập ở hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội và thăm dò khả năng phân giải độc tố của chúng bằng vi khuẩn nước Phòng Sinh học tảo 2007 – 2009
8 Đa dạng sinh học của vi khuẩn kỵ khí ôxy hóa sắt (II), khử nitrat trong một số môi trường sinh thái và khả năng ứng dụng của chúng Phòng Sinh thái vi sinh vật 2007 – 2009
9 Khảo sát vi sinh vật tại vùng bị ảnh hưởng dioxin và đánh giá tiềm năng tiêu độc của vi sinh vật bản địa Phòng Sinh thái vi sinh vật 2007 – 2009
10 Nghiên cứu khả năng ứng dụng làm thức ăn cho ấu thể hai mảnh vỏ của các chủng vi tảo từ vườn quốc gia rừng ngập mặn Xuân Thuỷ, Nam Định Phòng Sinh học tảo 2009 – 2010
11 Nghiên cứu hoạt chất sinh học và khả năng ứng dụng làm thực phẩm và thuốc kháng tế bào ung thư từ các chủng vi tảo phân lập ở vườn quốc gia Xuân Thuỷ, tỉnh Nam Định Phòng Sinh học tảo 2009 – 2010
12 Điều tra, nghiên cứu một số hoạt chất có khả năng kháng vi sinh vật và kháng dòng tế bào ung thư từ xạ khuẩn. Phòng Enzyme - Protein 2009 – 2011
13 Thiết kế vector biểu hiện ở Bacillus subtilis. Phòng Enzyme - Protein 2010 – 2012
14 Ứng dụng nuôi sinh khối vi tảo biển làm thức ăn cho ấu trùng trai ngọc tại Vân Đồn, Quảng Ninh Phòng Sinh học tảo 2011 – 2013
15 Nghiên cứu điều kiện thu hồi, tinh sạch L-lactic dùng cho sản xuất nhựa sinh học Phòng Lên men và phát triển sinh phẩm 2011 – 2013
16 Nghiên cứu phát triển sinh phẩm hỗ trợ công nghệ lên men tạo khí sinh học trong các điều kiện môi trường đặc biệt Phòng Sinh thái vi sinh vật 2011 – 2013
17 Nghiên cứu xây dựng quy trình phân hủy độc tố microcystin của tảo lam Microcystis aeruginosa bằng vi khuẩn dị dưỡng nhằm bảo vệ nước hồ Hoàn Kiếm Hà Nội. Phòng Sinh học tảo 2012 – 2013
 
  • Các đề tài hợp tác nghiên cứu với nước ngoài
TT Tên đề tài PTN thực hiện Thời gian
1 “Studies about bioactive compounds from Basidiomycetes in Vietnam”. VIE 08 Phòng CN giống gốc nấm 1997 – 2003
2 Dự án hợp tác với CHLB Đức VIE 97 ”Nghiên cứu các chất có hoạt tính sinh học ở nấm Việt Nam Phòng CN giống gốc nấm 2002 – 2003
3 Dự án hợp tác với CHLB Đức VIE 97 “Nghiên cứu các chất có hoạt tính sinh học ở nấm Việt Nam” giai đoạn II Phòng CN giống gốc nấm 2004 – 2007
4 Nghiên cứu điều kiện thu hồi, tinh sạch enzim chitinase và chitindeacetylase từ lên men dịch thể Phòng Lên men và phát triển sinh phẩm 2010 – 2012